Biosmark
Biosmark
NgânLượng.vn – Ví điện tử&Cổng thanh toán trực tuyến AN TOÀN bằng thẻ các ngân hàng trong & ngoài nước; Được bảo hộ & cấp phép bởi NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM; Ví điên tử DUY NHẤT được cộng đồng bình chọn ƯA THÍCH NHẤT 2 năm liên tiếp
Biosmark Hướng dẫn mua hàng
 
Cây thuốc Việt Nam
BẢN LAM CĂN

Tên Việt Nam:  Rễ cây, Bọ mẩy, Đại thanh, Đắng cay, Mây kỳ cấy, Thanh thảo tâm, Bọ nẹt. rau đắng.

Tên khác: Mã tảo, Mã lam (Trung Việt Từ Điển) Mã lam (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Bản lam (Tục Danh), Đại hiệp đông lam (Sơn Hải Kinh), Lưu cầu lãm (Hòa Hán Dược Khảo).

Tên khoa học: Clerodenron cytophyllum Turcz.

Họ khoa học: Verbenaceae.

Mô tả: Cây Đại thanh là cây bụi hay cây nhỡ. Các cành non tròn, phủ lông, sau nhẵn, vỏ màu nâu. Lá hình bầu dục mũi mác, đầu nhọn và thường có mũi, gốc tròn hay nhọt, phiến thường nguyên, ít khi có răng, gân nổi rõ ở mặt dưới. Hoa mọc thành ngù có lông, trục chíng ngắn từ đấy cho ra 8-14 nhánh, mang hoa nằm trên một mặt phẳng. Lá bắc và lá bắc con hình dài, bé. Hoa thường màu trắng ít khi đỏ. Đài có lông và tuyến ở mặt ngoài, có 5 răng. Tràng phủ lông ở mặt ngoài, ống mảnh, hình trụ, hơi leo rộng ra ở họng tràng, có 5 thùy hình trái xoan. Nhụy thò ra ngoài và lớn 2 lần ống tràng, bao phấn thuôn. Bầu thượng nhăn, vòi nhị thường dài bằng nhị, đầu nhụy sẻ đôi ngắn. Quả hạch có đài phát triển bọc ở ngoài. Ra hoa vào mùa hè có quả vào mùa thu.

Phân biệt:

(1) Vị Bản lam căn ở Trung Quốc mỗi vùng dùng mỗi khác nhau. Ở hoa trung, Hồ nam lại thường dùng rễ của cây này.

(2) Có nơi dùng rễ cây này bán với tên Địa cốt bì, cần phân biệt để tránh nhầm lẫn. (Xem: Địa cốt bì).

(3) Xem: thêm đại thanh.

Địa lý: Cây ưa sáng mọc ở đồi hoang ở cạnh đường đi, gặp nhiều ở trung du, đồng bằng có nhiều ở Miền Bắc và nơi trung bộ ở nước ta.

Thu hái, sơ chế: Đào rễ rửa sạch phơi khô.

Phần dùng làm thuốc: Rễ.

Tác dụng: Thanh nhiệt, lương huyết, giải độc, lợi yết hầu (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tính vị: Vị đắng, tính lạnh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Chủ trị:  trị sốt cao như cảm cúm, viêm não đơn độc, sởi, viêm họng, viêm đơn đào thể, sưng tuyến mang tai.

(2) Các loại lở loét trong xoang miệng. Dùng từ 6g – 60g.

Kiêng kỵ: Tính đại lạnh không có thực nhiệt kỵ dùng.

Đơn thuốc kinh nghiệm:

+ Trị đàn bà rong huyết: Ngẫu tiết, 1 khúc, giã nát, trộn với Bản lam căn, uống với rượu, mỗi  lần 1 muỗng canh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Trị chứng nóng bốc, để giải các loại thứ thuốc độc, cấp cứu nóng sốt như lửa, viêm họng: Bản lam căn giã lấy nước đổ vào (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Trị sốt cao, cảm mạo cấp tính: Bản lam căn 40g, Khương hoạt 12-20g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị viêm gan cấp tính: Bản lam căn, Bại tương thảo mỗi thứ  20g, Nhân trần 16g, sắc uống

+ Trị sởi, viêm họng thanh quản, miệng lưỡi lở đinh nhọt, đơn độc: Bản lam căn 16g, Kim ngân hoa, Đại hoàng, Hoàng bá, mỗi thứ 12g Cam thảo 6g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Nguồn tin:    theo http://tuetinhlienhoa.com.vn/
Các bài khác